Bảng tra cứu 78 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Quảng Trị hình thành sau sáp nhập? Tỉnh Quảng Trị sau sáp nhập có mấy xã phường? Giải thể đơn vị hành chính trong các trường hợp nào? Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp được quy định như thế nào?
|
STT
|
Phường, xã thực hiện sáp nhập
|
Phường, xã mới hình thành sau sáp nhập
|
|
1
|
Xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn, Quảng Minh
|
Xã Nam Gianh
|
|
2
|
Xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn, Quảng Thủy
|
Xã Nam Ba Đồn
|
|
3
|
Xã Trọng Hóa, Dân Hóa
|
Xã Dân Hóa
|
|
4
|
Xã Hóa Sơn, Hóa Hợp
|
Xã Kim Điền
|
|
5
|
Xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa, Tân Hóa
|
Xã Kim Phú
|
|
6
|
Thị trấn Quy Đạt, xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa
|
Xã Minh Hóa
|
|
7
|
Xã Lâm Hóa, Thanh Hóa
|
Xã Tuyên Lâm
|
|
8
|
Xã Thanh Thạch, Hương Hóa
|
Xã Tuyên Sơn
|
|
9
|
Thị trấn Đồng Lê, xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa
|
Xã Đồng Lê
|
|
10
|
Xã Đồng Hóa, Thạch Hóa, Đức Hóa
|
Xã Tuyên Phú
|
|
11
|
Xã Phong Hóa, Ngư Hóa, Mai Hóa
|
Xã Tuyên Bình
|
|
12
|
Xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng, Văn Hóa
|
Xã Tuyên Hóa
|
|
13
|
Xã Phù Cảnh, Liên Trường, Quảng Thanh
|
Xã Tân Gianh
|
|
14
|
Xã Quảng Lưu, Quảng Thạch, Quảng Tiến
|
Xã Trung Thuần
|
|
15
|
Xã Quảng Phương, Quảng Xuân, Quảng Hưng
|
Xã Quảng Trạch
|
|
16
|
Xã Quảng Châu, Quảng Tùng, Cảnh Dương
|
Xã Hòa Trạch
|
|
17
|
Xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim, Quảng Hợp
|
Xã Phú Trạch
|
|
18
|
Xã Tân Trạch, Thượng Trạch
|
Xã Thượng Trạch
|
|
19
|
Thị trấn Phong Nha, xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch
|
Xã Phong Nha
|
|
20
|
Xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch, Bắc Trạch
|
Xã Bắc Trạch
|
|
21
|
Xã Hải Phú (Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch, Đồng Trạch
|
Xã Đông Trạch
|
|
22
|
Thị trấn Hoàn Lão, xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch
|
Xã Hoàn Lão
|
|
23
|
Xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch, Phú Định
|
Xã Bố Trạch
|
|
24
|
Thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch, Lý Nam
|
Xã Nam Trạch
|
|
25
|
Thị trấn Quán Hàu, xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh
|
Xã Quảng Ninh
|
|
26
|
Xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh, Hải Ninh
|
Xã Ninh Châu
|
|
27
|
Xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh, Hiền Ninh
|
Xã Trường Ninh
|
|
28
|
Xã Trường Xuân, Trường Sơn
|
Xã Trường Sơn
|
|
29
|
Thị trấn Kiến Giang, xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủy
|
Xã Lệ Thủy
|
|
30
|
Xã Cam Thủy (Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy, Ngư Thủy Bắc
|
Xã Cam Hồng
|
|
31
|
Xã Hưng Thủy, Sen Thủy, Ngư Thủy
|
Xã Sen Ngư
|
|
32
|
Xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy, Thái Thủy
|
Xã Tân Mỹ
|
|
33
|
Xã Trường Thủy, Mai Thủy, Phú Thủy
|
Xã Trường Phú
|
|
34
|
Thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy, Hoa Thủy
|
Xã Lệ Ninh
|
|
35
|
Xã Kim Thủy, Ngân Thủy, Lâm Thủy
|
Xã Kim Ngân
|
|
36
|
Thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long, Vĩnh Chấp
|
Xã Vĩnh Linh
|
|
37
|
Thị trấn Cửa Tùng, xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch
|
Xã Cửa Tùng
|
|
38
|
Xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa, Vĩnh Tú
|
Xã Vĩnh Hoàng
|
|
39
|
Xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thủy
|
Xã Vĩnh Thủy
|
|
40
|
Thị trấn Bến Quan, xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê
|
Xã Bến Quan
|
|
41
|
Xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An, Gio Sơn
|
Xã Cồn Tiên
|
|
42
|
Thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai, Gio Hải
|
Xã Cửa Việt
|
|
43
|
Thị trấn Gio Linh, xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình
|
Xã Gio Linh
|
|
44
|
Xã Trung Hải, Trung Giang, Trung Sơn
|
Xã Bến Hải
|
|
45
|
Thị trấn Cam Lộ, xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa
|
Xã Cam Lộ
|
|
46
|
Xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền, Thanh An
|
Xã Hiếu Giang
|
|
47
|
Xã A Bung, A Ngo
|
Xã La Lay
|
|
48
|
Xã A Vao, Húc Nghì, Tà Rụt
|
Xã Tà Rụt
|
|
49
|
Xã Ba Nang, Tà Long, Đakrông
|
Xã Đakrông
|
|
50
|
Xã Triệu Nguyên, Ba Lòng
|
Xã Ba Lòng
|
|
51
|
Thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó, Hướng Hiệp
|
Xã Hướng Hiệp
|
|
52
|
Xã Hướng Việt, Hướng Lập
|
Xã Hướng Lập
|
|
53
|
Xã Hướng Sơn, Hướng Linh, Hướng Phùng
|
Xã Hướng Phùng
|
|
54
|
Thị trấn Khe Sanh, xã Tân Hợp, Húc, Hướng Tân
|
Xã Khe Sanh
|
|
55
|
Xã Tân Liên, Hướng Lộc, Tân Lập
|
Xã Tân Lập
|
|
56
|
Xã Tân Thành (Hướng Hóa), xã Tân Long, thị trấn Lao Bảo
|
Xã Lao Bảo
|
|
57
|
Xã Thanh, Thuận, Lìa
|
Xã Lìa
|
|
58
|
Xã Ba Tầng, Xy, A Dơi
|
Xã A Dơi
|
|
59
|
Thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành, Triệu Thượng
|
Xã Triệu Phong
|
|
60
|
Xã Triệu Ái, Triệu Giang, Triệu Long
|
Xã Ái Tử
|
|
61
|
Xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa, Triệu Đại
|
Xã Triệu Bình
|
|
62
|
Xã Triệu Trung, Triệu Tài, Triệu Cơ
|
Xã Triệu Cơ
|
|
63
|
Xã Triệu Trạch, Triệu Phước, Triệu Tân
|
Xã Nam Cửa Việt
|
|
64
|
Thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường, Hải Định
|
Xã Diên Sanh
|
|
65
|
Xã Hải Dương, Hải An, Hải Khê
|
Xã Mỹ Thủy
|
|
66
|
Xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm, Hải Thượng
|
Xã Hải Lăng
|
|
67
|
Xã Hải Sơn, Hải Phong, Hải Chánh
|
Xã Nam Hải Lăng
|
|
68
|
Xã Hải Quy, Hải Hưng, Hải Bình
|
Xã Vĩnh Định
|
|
69
|
Các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh, xã Đức Ninh
|
Phường Đồng Hới
|
|
70
|
Phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh, xã Quang Phú
|
Phường Đồng Thuận
|
|
71
|
Phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh, xã Thuận Đức
|
Phường Đồng Sơn
|
|
72
|
Các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn, xã Quảng Hải
|
Phường Ba Đồn
|
|
73
|
Các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ, Quảng Thuận
|
Phường Bắc Gianh
|
|
74
|
Phường 1 và 3 (TP Đông Hà), Phường 4, phường Đông Giang, phường Đông Thanh
|
Phường Đông Hà
|
|
75
|
Phường 2 (TP Đông Hà), Phường 5, phường Đông Lễ, phường Đông Lương
|
Phường Nam Đông Hà
|
|
76
|
Phường 1, 2, 3 (TX Quảng Trị), phường An Đôn, xã Hải Lệ
|
Phường Quảng Trị
|
|
77
|
Toàn huyện Cồn Cỏ
|
Đặc khu Cồn Cỏ
|
|
78
|
Xã Tân Thành (huyện Minh Hóa)
|
Xã Tân Thành (Giữ nguyên)
|

Danh sách 78 đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị sau sắp xếp, sáp nhập
Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1680/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị năm 2025.
Trên cơ sở Đề án số 365/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Trị như sau:
1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Hòa, Quảng Lộc, Quảng Văn và Quảng Minh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Gianh.
2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Tân, Quảng Trung, Quảng Tiên, Quảng Sơn và Quảng Thủy thành xã mới có tên gọi là xã Nam Ba Đồn.
3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trọng Hóa và xã Dân Hóathành xã mới có tên gọi là xã Dân Hóa.
4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hóa Sơn và xã Hóa Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Kim Điền.
5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thượng Hóa, Trung Hóa, Minh Hóa và Tân Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Kim Phú.
6. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quy Đạt và các xã Xuân Hóa, Yên Hóa, Hồng Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Minh Hóa.
7. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lâm Hóa và xã Thanh Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Lâm.
8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thanh Thạch và xã Hương Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Sơn.
9. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đồng Lê vàcác xã Kim Hóa, Lê Hóa, Thuận Hóa, Sơn Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Đồng Lê.
10. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đồng Hóa,Thạch Hóa và Đức Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Phú.
11. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phong Hóa, Ngư Hóa và Mai Hóa thành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Bình.
12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tiến Hóa, Châu Hóa, Cao Quảng và Văn Hóathành xã mới có tên gọi là xã Tuyên Hóa.
13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phù Cảnh, Liên Trường và Quảng Thanh thành xã mới có tên gọi là xã Tân Gianh.
14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Lưu, Quảng Thạch và Quảng Tiến thành xã mới có tên gọi là xã Trung Thuần.
15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Phương, Quảng Xuân và Quảng Hưng thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Trạch.
16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Châu, Quảng Tùng và Cảnh Dương thành xã mới có tên gọi là xã Hòa Trạch.
17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Kim và Quảng Hợp thành xã mới có tên gọi là xã Phú Trạch.
18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Trạch và xã Thượng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Trạch.
19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phong Nha và các xã Lâm Trạch, Xuân Trạch, Phúc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Phong Nha.
20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh Trạch, Hạ Mỹ, Liên Trạch và Bắc Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Bắc Trạch.
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Bố Trạch), Sơn Lộc, Đức Trạch và Đồng Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Đông Trạch.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hoàn Lão và các xã Trung Trạch, Đại Trạch, Tây Trạch, Hòa Trạch thành xã mới có tên gọi là xã Hoàn Lão.
23. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Trạch, Cự Nẫm, Vạn Trạch và Phú Định thành xã mới có tên gọi là xã Bố Trạch.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Việt Trung, xã Nhân Trạch và xã Lý Nam thành xã mới có tên gọi là xã Nam Trạch.
25. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Quán Hàu vàcác xã Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Hàm Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Quảng Ninh.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Ninh, Gia Ninh, Duy Ninh và Hải Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Ninh Châu.
27. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vạn Ninh, An Ninh, Xuân Ninh và Hiền Ninh thành xã mới có tên gọi là xã Trường Ninh.
28. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trường Xuân và xã Trường Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Trường Sơn.
29. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kiến Giang và các xã Liên Thủy, Xuân Thủy, An Thủy, Phong Thủy, Lộc Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Thủy.
30. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Lệ Thủy), Thanh Thủy, Hồng Thủy và Ngư Thủy Bắc thành xã mới có tên gọi là xã Cam Hồng.
31. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hưng Thủy, Sen Thủy và Ngư Thủythành xã mới có tên gọi là xã Sen Ngư.
32. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thủy, Dương Thủy, Mỹ Thủy và Thái Thủythành xã mới có tên gọi là xã Tân Mỹ.
33. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trường Thủy, Mai Thủy và Phú Thủythành xã mới có tên gọi là xã Trường Phú.
34. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Nông trường Lệ Ninh, xã Sơn Thủy và xã Hoa Thủythành xã mới có tên gọi là xã Lệ Ninh.
35. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Kim Thủy, Ngân Thủy và Lâm Thủythành xã mới có tên gọi là xã Kim Ngân.
36. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hồ Xá, xã Vĩnh Long và xã Vĩnh Chấp thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Linh.
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Tùng và các xã Vĩnh Giang, Hiền Thành, Kim Thạch thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Tùng.
38. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Thái, Trung Nam, Vĩnh Hòa và Vĩnh Tú thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Hoàng.
39. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn và Vĩnh Thủythành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Thủy.
40. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấnBến Quan và các xã Vĩnh Ô, Vĩnh Hà, Vĩnh Khê thành xã mới có tên gọi là xã Bến Quan.
41. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Thái, Linh Trường, Gio An và Gio Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Cồn Tiên.
42. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cửa Việt, xã Gio Mai và xã Gio Hải thành xã mới có tên gọi là xã Cửa Việt.
43. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Gio Linh vàcác xã Gio Quang, Gio Mỹ, Phong Bình thành xã mới có tên gọi là xã Gio Linh.
44. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Trung Hải, Trung Giang và Trung Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Bến Hải.
45. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cam Lộ vàcác xã Cam Thành, Cam Chính, Cam Nghĩa thành xã mới có tên gọi là xã Cam Lộ.
46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cam Thủy (huyện Cam Lộ), Cam Hiếu, Cam Tuyền và Thanh An thành xã mới có tên gọi là xã Hiếu Giang.
47. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã A Bung và xã A Ngo thành xã mới có tên gọi là xã La Lay.
48. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã A Vao, Húc Nghì và Tà Rụt thành xã mới có tên gọi là xã Tà Rụt.
49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Nang, Tà Long và Đakrông thành xã mới có tên gọi là xã Đakrông.
50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Triệu Nguyên và xã Ba Lòng thành xã mới có tên gọi là xã Ba Lòng.
51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Krông Klang, xã Mò Ó và xã Hướng Hiệpthành xã mới có tên gọi là xã Hướng Hiệp.
52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hướng Việt và xã Hướng Lập thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Lập.
53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hướng Sơn, Hướng Linh và Hướng Phùng thành xã mới có tên gọi là xã Hướng Phùng.
54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Khe Sanh vàcác xã Tân Hợp, Húc,Hướng Tân thành xã mới có tên gọi là xã Khe Sanh.
55. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Liên, Hướng Lộc và Tân Lập thành xã mới có tên gọi là xã Tân Lập.
56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Thành (huyện Hướng Hóa), xã Tân Long và thị trấn Lao Bảothành xã mới có tên gọi là xã Lao Bảo.
57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thanh, Thuận và Lìa thành xã mới có tên gọi là xã Lìa.
58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Ba Tầng, Xy và A Dơi thành xã mới có tên gọi là xã A Dơi.
59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ái Tử, xã Triệu Thành và xã Triệu Thượng thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Phong.
60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Ái, Triệu Giang và Triệu Long thành xã mới có tên gọi là xã Ái Tử.
61. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Độ, Triệu Thuận, Triệu Hòa và Triệu Đại thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Bình.
62. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trung, Triệu Tài và Triệu Cơ thành xã mới có tên gọi là xã Triệu Cơ.
63. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Triệu Trạch, Triệu Phước và Triệu Tân thành xã mới có tên gọi là xã Nam Cửa Việt.
64. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Diên Sanh, xã Hải Trường và xã Hải Định thành xã mới có tên gọi là xã Diên Sanh.
65. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Dương, Hải An và Hải Khê thành xã mới có tên gọi là xã Mỹ Thủy.
66. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Phú (huyện Hải Lăng), Hải Lâm vàHải Thượngthành xã mới có tên gọi là xã Hải Lăng.
67. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Sơn, Hải Phong và Hải Chánh thành xã mới có tên gọi là xã Nam Hải Lăng.
68. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hải Quy, Hải Hưng và Hải Bình thành xã mới có tên gọi là xã Vĩnh Định.
69. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Đức Ninh Đông, Đồng Hải, Đồng Phú, Phú Hải, Hải Thành, Nam Lý, xã Bảo Ninh và xã Đức Ninh thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Hới.
70. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Lý, xã Lộc Ninh và xã Quang Phú thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Thuận.
71. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bắc Nghĩa, phường Đồng Sơn, xã Nghĩa Ninh và xã Thuận Đức thành phường mới có tên gọi là phường Đồng Sơn.
72. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phong, Quảng Long, Ba Đồn và xã Quảng Hải thành phường mới có tên gọi là phường Ba Đồn.
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Quảng Phúc, Quảng Thọ và Quảng Thuận thành phường mới có tên gọi là phường Bắc Gianh.
74. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1 và Phường 3 (thành phố Đông Hà), Phường 4, phườngĐông Giang, phườngĐông Thanh thành phường mới có tên gọi là phường Đông Hà.
75. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 (thành phố Đông Hà), Phường 5, phườngĐông Lễ và phườngĐông Lương thành phường mới có tên gọi là phường Nam Đông Hà.
76. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 3 (thị xã Quảng Trị), phườngAn Đôn, xã Hải Lệ thành phường mới có tên gọi là phường Quảng Trị.
77. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của huyện Cồn Cỏ thành đặc khu có tên gọi là đặc khu Cồn Cỏ.
78. Sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Trị có 78 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 69 xã, 08 phường và 01 đặc khu; trong đó có 68 xã, 08 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Tân Thành (huyện Minh Hóa).